Trong thí nghiệm này, nếu bạn quan sát thấy các tia sáng hội tụ trước võng mạc, điều này đại diện cho:
Điều Chỉnh Thị Lực - Trắc nghiệm - Ngân hàng câu hỏi
Kiểm tra sự thành thạo của bạn về nguyên nhân cận thị và viễn thị, nguyên lý điều chỉnh bằng thấu kính lõm và lồi, quan hệ tiêu cự và cách khắc phục tật khúc xạ.
1. Trong thí nghiệm này, nếu bạn quan sát thấy các tia sáng hội tụ trước võng mạc, điều này đại diện cho:
- A. Thị lực bình thường
- B. Cận thị
- C. Viễn thị
- D. Lão thị
2. Loại thấu kính nào là cần thiết để điều chỉnh cận thị?
- A. Thấu kính hội tụ
- B. Thấu kính phân kỳ
- C. Gương phẳng
- D. Lăng kính
3. Viễn thị chủ yếu gây ra bởi thủy tinh thể quá mỏng và có lực khúc xạ yếu, hoặc:
- A. Nhãn cầu quá dài theo hướng trước sau
- B. Nhãn cầu quá ngắn theo hướng trước sau
- C. Võng mạc đã bị bong
- D. Ánh sáng bên ngoài quá mạnh
4. Thứ tự của toàn bộ đường đi ánh sáng để hình thành thị giác là:
- A. Giác mạc → Đồng tử → Thủy tinh thể → Võng mạc
- B. Võng mạc → Thủy tinh thể → Giác mạc
- C. Thủy tinh thể → Đồng tử → Não
- D. Giác mạc → Dịch kính → Võng mạc → Thủy tinh thể
5. Đúng hay Sai: Đeo kính viễn thị do lão thị (thấu kính hội tụ) có thể đốt cháy các mảnh giấy vụn giống như kính lúp dưới ánh sáng mặt trời.
6. Một bệnh nhân cận thị nhập đơn thuốc $-300$ độ (tức là $-3.0D$). Tiêu cự của thấu kính này là bao nhiêu?
- A. $3.0m$
- B. $0.33m$ (khoảng $33cm$)
- C. $-0.33m$ (khoảng $-33cm$)
- D. $30cm$
7. Trong thí nghiệm mô phỏng, để quan sát nguyên nhân gây cận thị, thứ tự thao tác đúng là:
- A. Bật thấu kính điều chỉnh trước, sau đó chuyển sang chế độ cận thị
- B. Chuyển sang chế độ cận thị trước, quan sát vị trí tiêu điểm, sau đó bật thấu kính điều chỉnh
- C. Điều chỉnh trực tiếp độ tụ của thấu kính, quan sát sự di chuyển của tiêu điểm
- D. Bật thấu kính điều chỉnh ở chế độ thị lực bình thường
8. Nguyên tắc điều chỉnh của kính áp tròng giống như kính có gọng, nhưng hiệu quả thị giác của kính áp tròng gần gũi hơn với thị lực tự nhiên. Lý do chính là:
- A. Độ tụ của kính áp tròng chính xác hơn
- B. Kính áp tròng vừa khít trực tiếp trên giác mạc, giảm biến dạng ở mép và hạn chế trường nhìn
- C. Kính áp tròng có thể thay đổi cấu trúc sinh lý của nhãn cầu
- D. Kính áp tròng sử dụng vật liệu có chiết suất cao hơn
9. Đúng hay Sai: Bệnh nhân lão thị cần kính lão để nhìn các vật ở gần, và cũng cần một cặp kính khác để nhìn các vật ở xa.
10. Viễn thị và lão thị đều sử dụng thấu kính hội tụ để điều chỉnh, nhưng nguyên nhân của chúng khác nhau như thế nào?
- A. Viễn thị là nhãn cầu quá dài, lão thị là thủy tinh thể quá mỏng
- B. Viễn thị là nhãn cầu quá ngắn hoặc thủy tinh thể có lực khúc xạ yếu, lão thị là giảm độ đàn hồi của thủy tinh thể
- C. Viễn thị là độ cong quá mức của giác mạc, lão thị là thoái hóa võng mạc
- D. Nguyên nhân hoàn toàn giống nhau, chỉ khác độ tuổi khởi phát